 |
|
Liên kết
|
|
|
|
 |
|
|
|
|
|
 |
|
Khảo sát nhanh
|
|
|
|
 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lao động và việc làm
|
 |
|
Tính đến năm 2006, tỉnh Đắk Lắk có 968.843 lao động, chiếm 55,8% dân số, trong đó 28,2% đã được qua đào tạo nghề.
Lao động tham gia trong các ngành kinh tế quốc dân đến năm 2020
|
Chỉ tiêu |
2005 |
2010 |
2015 |
2020 |
Nhịp độ tăng trưởng (%) |
|
2006-2010 |
2011-2015 |
2016-2020 |
|
Tổng số |
796,5 |
957,7 |
1.080,6 |
1.177,6 |
3,75 |
2,44 |
1,73 |
|
1-Công nghiệp - Xây dựng |
58,4 |
96,7 |
156,7 |
223,7 |
10,62 |
10,13 |
7,39 |
|
% so tổng số |
7,1 |
10,1 |
14,5 |
19,0 |
|
|
|
|
2- Nông,lâm nghiệp |
630,6 |
709,7 |
702,4 |
647,7 |
2,39 |
-0,21 |
-1,61 |
|
% so tổng số |
76,3 |
74,1 |
65,0 |
55,0 |
|
|
|
|
3. Khu vực dịch vụ |
107,5 |
151,3 |
221,5 |
306,2 |
7,07 |
7,92 |
6,69 |
|
% so tổng số |
13,1 |
15,8 |
20,5 |
26,0 |
|
|
|
Hệ thống cơ sở đào tạo nghề
Toàn tỉnh có 03 cơ sở đào tạo nghề là Trường Công nhân Kỹ thuật Cơ điện,Trường đào tạo nghề Thanh niên dân tộc và Trung tâm dịch vụ việc làm. Ngoài các cơ sở trực thuộc tỉnh còn có nhiều cơ sở đào tạo nghề của các tổ chức đoàn thể và của tư nhân cũng đã góp phần không nhỏ trong việc đào tạo nghề cho lực lượng lao động của tỉnh.
|
|
|
|