Đến cuối năm 2006, toàn tỉnh hiện có 71 doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động, 266 hợp tác xã, 2133 doanh nghiệp dân doanh và gần 22.230 hộ kinh doanh cá thể. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã có những đóng góp đáng kể trong việc tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm cho người lao động. Hàng năm các doanh nghiệp đóng góp từ 17 - 27% trong tổng thu ngân sách địa phương và giải quyết việc làm cho hơn 62.000 lao động, góp phần làm ổn định tình hình xã hội, giảm tỷ lệ hộ đói nghèo.

Định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
2006 |
Ước
2007 |
Kế hoạch 2008-2010 |
|
2008 |
2009 |
2010 |
|
1 |
Doanh nghiệp Nhà nước |
|
|
|
|
|
|
- |
Số lượng doanh nghiệp |
71 |
63 |
63 |
63 |
63 |
|
- |
Vốn đăng ký (Tỷ đồng) |
285 |
250 |
250 |
250 |
250 |
|
2 |
Hợp tác xã |
|
|
|
|
|
|
- |
Số lượng |
266 |
285 |
320 |
360 |
420 |
|
- |
Vốn đăng ký (Tỷ đồng) |
106 |
114 |
128 |
144 |
168 |
|
3 |
Doanh nghiệp dân doanh |
|
|
|
|
|
|
- |
Số lượng |
2.133 |
2.495 |
2.916 |
3.412 |
4.017 |
|
- |
Vốn đăng ký (Tỷ đồng) |
3.783 |
4.426 |
5.179 |
6.059 |
7.089 |
|
a |
Công ty cổ phần |
|
|
|
|
|
|
- |
Số lượng |
93 |
108 |
126 |
148 |
174 |
|
- |
Vốn đăng ký (Tỷ đồng) |
804 |
940 |
1.100 |
1.287 |
1.506 |
|
b |
Công ty TNHH |
|
|
|
|
|
|
- |
Số lượng |
1.008 |
1.178 |
1.378 |
1.612 |
1.886 |
|
- |
Vốn đăng ký (Tỷ đồng) |
2.172 |
2.543 |
2.976 |
3.481 |
4.073 |
|
c |
Doanh nghiệp Tư nhân |
|
|
|
|
|
|
- |
Số lượng |
1.032 |
1.207 |
1.412 |
1.652 |
1.957 |
|
- |
Vốn đăng ký (Tỷ đồng) |
807 |
943 |
1.103 |
1.291 |
1.530 |
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
- |
Số doanh nghiệp |
2.470 |
2.843 |
3.299 |
3.835 |
4.500 |
|
- |
Vốn đăng ký (Tỷ đồng) |
4.175 |
4.790 |
5.557 |
6.453 |
7.507 |